Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2013

Giải đáp chính sách thuế dùng đất phi nông nghiệp

Ảnh minh họa

Như tin đã đưa, theo phản chiếu của ông Phạm Trọng Luật (phamluat64@...), Ông Luật có 129 m 2 đất nông nghiệp tại địa chỉ 953/2A, đường Bình Giã, phường 10, đô thị Vũng Tàu và đã được UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, mục đích dùng là đất nông nghiệp.

Năm 2003, ông Luật xây nhà trên diện tích đất nêu trên để ở và UBND thành thị Vũng Tàu có quyết định xử lý vi phạm vì dùng đất nông nghiệp trái mục đích. Tuy nhiên, vừa qua Chi cục thuế tỉnh thành Vũng Tàu có thông báo đề nghị ông nộp thuế dùng đất phi nông nghiệp cho diện tích trên.

Ông Luật yêu cầu cơ quan chức năng coi xét, giải đáp việc thu thuế đối với trường hợp gia đình ông. Ông Luật cũng muốn được biết, nếu ông nộp thuế đất phi nông nghiệp như thông báo của cơ thuế quan thì mảnh đất của ông có dĩ nhiên được xác nhận là đất phi nông nghiệp không?

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đáp sau:

Tại Điều 5, Chương II, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế dùng đất phi nông nghiệp quy định: Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tại sử dụng.

Tại khoản 3, Điều 5, Chương II, Thông tư trên quy định diện tích đất tính thuế như sau:

"Diện tích đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích,đất chưa sử dụng theo đúng quy định được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ví dụ 3: Hộ gia đình ông A đang sử dụng 2000 m 2 đất đã được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, trên Giấy chứng thực ghi: 200 m 2 đất ở, 1.800m 2 đất vườn. Diện tích đất thực tế dùng để ở là 400 m 2 . Hạn mức đất ở tại thời khắc cấp Giấy chứng nhận là 200m 2 .

Ông A phải tính thuế đối với diện tích đất gia đình Ông thực tiễn dùng để ở là: đất ở 400 m 2 .

Cơ quan thuế sẽ tính thuế như sau: tổng diện tích đất ở tính thuế SDĐPNN là 400 m 2 , trong đó: diện tích đất ở trong hạn mức 200m 2 , diện tích đất ở ngoài hạn mức: 200 m 2 .

Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định diện tích 200 m 2 đất vườn mà gia đình Ông A đã sử dụng để ở là đất sử dụng không đúng mục đích thì diện tích đất tính thuế của Ông A được xác định lại là: 200 m 2 đất ở trong hạn mức; 200m 2 dùng không đúng mục đích".

Theo khoản 3, Điều 6, Chương II, Thông tư này thì giá của 1m 2 đất tính thuế như sau: Trường hợp đất dùng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của 1 m 2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang dùng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương.

Theo khoản 3, Điều 7, Chương II, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định vận dụng mức thuế suất 0,15%.

Cứ khoản 1, Điều 2, Thông tư số 45/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ dẫn:

"1.Đất sử dụng không đúng mục đích quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như sau:

1.1. Đất dùng không đúng mục đích là đất đang sử dụng vào mục đích thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế dùng đất phi nông nghiệp (dưới đây gọi là mục đích chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) nhưng không đúng với mục đích dùng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy má khác về quyền dùng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (dưới đây gọi là giấy má hợp pháp về quyền dùng đất),..."

Cứ điểm c, khoản 1, Điều 36, Mục 3, Chương II, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 quy định:

"Trường hợp chuyển mục đích dùng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:...Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp".

Tại khoản 2, Điều 37, Mục 3, Chương II, Luật Đất đai quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:"Ủy ban quần chúng. # Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa; giao đất đối với cộng đồng dân cư".

Cứ các quy định nêu trên thì trường hợp đất dùng không đúng mục đích áp dụng mức thuế suất thuế dùng đất phi nông nghiệp là 0,15% giá của 1m 2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích thực tiễn đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định. Việc xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích thuộc đối tượng chịu thuế dùng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 45/2011/TT-BTNMT.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thu Ngân sách nhà nước từ đất đai chỉ trình bày chính sách điều tiết nguồn lợi từ đất đai chỉ biểu hiện chính sách điều tiết nguồn lợi từ đất đai, không liên tưởng đến quyền định đoạt mục đích dùng đất. Việc quyết định mục đích dùng đất hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hành theo quy định của Luật Đất đai.

Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Tổng cục Thuế đã có thông báo phản hồi công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.

Phòng thông tin đề đạt của tổ chức và công dân

Tin liên can:

- Vướng mắc về thu tiền dùng đất vượt hạn mức